Thông báo về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

THÔNG BÁO

Về việc lựa chọn Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

     Căn cứ Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản theo Luật số 37/2024/QH15 ngày 27/6/2024;

     Căn cứ Nghị định số 172/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15;

     Căn cứ Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15;

     Căn cứ Quyết định số 371/QĐ-CTY ngày 28/8/2026 của Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Phà An Giang về việc phê duyệt mức giá khởi điểm để thực hiện việc đấu giá tài sản cố định - Tên tài sản: Các phà AG-22336, AG-23396, AG-23254, AG-12428, AG-12807, AG-12039, AG-12808, AG-12628 và ponton AG-22173, AG-23431;

     Công ty Cổ phần Phà An Giang - Địa chỉ: Số 1-2, đường Lý Thái Tổ, khóm Phó Quế, phường Long Xuyên, tỉnh An Giang, thông báo về việc lựa chọn Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và tiêu chí lựa chọn như sau:

     1. Tên, địa chỉ của người có tài sản đấu giá:

     - Công ty Cổ phần Phà An Giang - Địa chỉ: Số 1-2, đường Lý Thái Tổ, khóm Phó Quế, phường Long Xuyên, tỉnh An Giang.

     2. Tên, số lượng, chất lượng, giá khởi điểm của tài sản đấu giá:

     - Tài sản đấu giá là 10 phương tiện thủy theo danh sách dưới đây:

STT

Danh mục tài sản

Số lượng (chiếc)

Chất lượng

Giá khởi điểm (đồng)

1

Phà AG-22336

01

Đã qua sử dụng, hết niên hạn

1.200.000.000

2

Phà AG-23396

01

Đã qua sử dụng, hết niên hạn

800.000.000

3

Phà AG-23254

01

Đã qua sử dụng, hết niên hạn

800.000.000

4

Phà AG-12428

01

Đã qua sử dụng, còn niên hạn

570.000.000

5

Phà AG-12807

01

Đã qua sử dụng, còn niên hạn

540.000.000

6

Phà AG-12039

01

Đã qua sử dụng, còn niên hạn

540.000.000

7

Phà AG-12808

01

Đã qua sử dụng, còn niên hạn

570.000.000

8

Phà AG-12628

01

Đã qua sử dụng, còn niên hạn

540.000.000

9

Ponton AG-22173

01

Đã qua sử dụng, còn niên hạn

660.000.000

10

Ponton AG-23431

01

Đã qua sử dụng, còn niên hạn

680.000.000

 

Tổng cộng

 

 

6.900.000.000

     - Tổng giá khởi điểm là: 6.900.000.000 đồng (Sáu tỷ, chín trăm triệu đồng).

     - Giá khởi điểm trên đã bao gồm thuế GTGT, không bao gồm chi phí giao nhận, phí và các loại thuế khác (nếu có). Mọi chi phí liên quan tới việc tháo dỡ, vận chuyển, bốc xếp, di dời, sử dụng tài sản và chuyển quyền sở hữu, thuế chuyển nhượng, phí công chứng, phí thuế khác liên quan đến các phương tiện thủy (nếu có) sẽ do Bên mua chịu.

     3. Tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản:

     Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định  tại Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024, cụ thể như sau:

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM

TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

 

TT

NỘI DUNG

MỨC TỐI ĐA

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

1.

Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

2.

Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ điều kiện

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19,0

1.

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10,0

1.1

Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5,0

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5,0

2.

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5,0

2.1

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2,0

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3,0

3.

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên

Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp

2,0

4.

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1,0

5.

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1,0

III

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16,0

1.

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4,0

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

2.

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

4,0

3.

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4,0

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2,0

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

2,0

4.

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4,0

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

57,0

1.

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

15,0

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12,0

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13,0

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14,0

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15,0

2.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4,0

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5,0

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6,0

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7,0

3.

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4,0

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5,0

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6,0

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7,0

4.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)

Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

3,0

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

3,0

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

Số điểm của B = (U x 3)/Y

 

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

 

5.

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 05 năm

4,0

5.2

Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm

5,0

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6,0

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7,0

6.

Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

6.1

01 đấu giá viên

2,0

6.2

Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

3,0

6.3

Từ 05 đấu giá viên trở lên

4,0

7.

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

7.1

Dưới 05 năm

2,0

7.2

Từ 05 năm đến dưới 10 năm

3,0

7.3

Từ 10 năm trở lên

4,0

8.

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

3,0

8.2

Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

4,0

8.3

Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

5,0

9.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3,0

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4,0

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5,0

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định

8,0

1.

Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá

Tài sản cùng loại được phân theo cùng một điểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản

(tài sản đưa ra đấu giá là tài sản cố định của doanh nghiệp)

3,0

2.

Đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với người có tài sản đấu giá và đã tổ chức cuộc đấu giá thành theo hợp đồng đó

3,0

3.

Trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có tài sản đấu giá (tỉnh An Giang)

2,0

Tổng số điểm

100

     - Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn là tổ chức có tổng số điểm cao nhất của tất cả các tiêu chí cộng lại. Trường hợp có từ hai tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trở lên có tổng số điểm cao nhất bằng nhau thì người có tài sản đấu giá xem xét, quyết định lựa chọn một trong các tổ chức đó.

     - Trường hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn từ chối kết quả lựa chọn thì người có tài sản xem xét, quyết định lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có tổng số điểm cao nhất liền kề để tổ chức cuộc đấu giá hoặc lựa chọn lại tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định.

     4. Hồ sơ đăng ký, thời gian, số lượng, địa điểm nộp hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản:

     - Thời gian đăng ký: Từ ngày công khai Thông báo về việc lựa chọn Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia đến 17 giờ 00 phút ngày 10/9/2026.

     - Số lượng: 01 bộ hồ sơ (bản giấy).

     - Hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bao gồm:

     + Văn bản đăng ký tham gia thực hiện dịch vụ đấu giá trực tuyến và các nội dung theo yêu cầu của Bảng tiêu chí đánh giá, chấm điểm tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nêu tại Khoản 3 Thông báo này;

     + Bảng tự chấm điểm được đóng thành quyển, niêm phong, có chữ ký người đại diện và đóng dấu đơn vị.

     - Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký: Công ty Cổ phần Phà An Giang, số 1-2, đường Lý Thái Tổ, khóm Phó Quế, phường Long Xuyên, tỉnh An Giang (trong giờ hành chính).

     * Một số nội dung khác:

     - Hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. Khi đến nộp trực tiếp, người nộp cần mang theo Giấy giới thiệu và Căn cước/Căn cước công dân để đối chiếu. Trường hợp gửi qua đường bưu điện thì trên bì hồ sơ phải ghi rõ là Hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Hồ sơ gửi qua đường bưu điện phải được gửi đến Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký (tính theo thời điểm Công ty Cổ phần Phà An Giang tiếp nhận hồ sơ) chậm nhất 17 giờ 00 phút ngày 10/9/2026.

     - Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn sẽ được thông báo bằng văn bản. Những đơn vị không được lựa chọn sẽ không nhận được thông báo và không được hoàn trả lại hồ sơ đã đăng ký. 

     - Mọi thông tin xin liên hệ với Phòng Đầu tư - Công ty Cổ phần Phà An Giang, số điện thoại liên hệ: 02963.841919 - 0913.649.651 - Ông Hùng (trong giờ hành chính) để được giải đáp.

     Công ty Cổ phần Phà An Giang thông báo để các Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản biết và đăng ký tham gia theo quy định.

     Trân trọng./.

STT Tiêu đề Tải về
1 2026-09-03-tb-328-ve-viec-lua-chon-to-chuc-hanh-nghe-dau-gia-tai-san-pdf